skip to Main Content
Menu

Reduced Sounds – Lí do người Mỹ nói tiếng Anh nhanh và nhẹ nhàng

Đặc điểm dễ nhận thấy nhất ở những người nói tiếng Anh theo giọng Mỹ chính là việc họ thường nói rất nhanh và liến thoắng, nhẹ nhàng. Từng từ trong câu thường được đọc nối dựa trên tương quan với những từ cạnh bên hơn là được phát âm một cách riêng rẽ, tách bạch. Có thể nắm rõ những nguyên tắc này nếu bạn biết về Reduced Sounds. (Đọc bài viết tiếng Anh tại đây.)

Reduced Sounds là gì?

Trong nhiều trường hợp, việc xem xét từng âm tiết trong một từ không thể giúp các bạn phát âm đúng từ đó. Thử lấy photographphotography làm ví dụ:

Cả hai từ đều có 2 âm O và một âm A. Tuy nhiên:

  • photograph –> nhấn ở âm đầu – pho –> đọc là [‘fodgræf]
  • photography –> nhấn ở âm 2 – to –> đọc là [f’tahgr’fee]

Bạn thấy không? Tuỳ theo việc một từ được nhấn ở âm nào mà ta cần điều chỉnh cao độ của những âm cạnh nó để phát âm từ và cả câu được tự nhiên hơn. Để nhấn mạnh âm -to trong photography, ta sẽ đọc âm phía trước nó – pho nhẹ hơn và thấp giọng hơn.

Hình dung quy tắc này cũng giống như khi bạn đi leo núi, sau khi lên đến đỉnh núi, bạn chỉ có thể đi xuống thung lũng thôi, đúng không? Phát âm một câu bất kỳ trong tiếng Anh cũng tương tự như vậy!

peeksvalley

Tập nói cách nào?

1. Hãy xem Reduced Sounds như những vùng “thung lũng”

Đối với từng câu, từ nhấn chính là những ngọn núi, còn reduced sounds chính là những vùng thung lũng. Trước khi có thể lên cao tới đỉnh núi, bạn phải ở dưới thung lũng trước đã.

Bạn thử hình dung như thế này nhé:

you-re-american

Lúc đầu, khi phân tích câu và tập phát âm theo cách này, chắc chắn bạn sẽ không khỏi cảm thấy “sai sai”. Bạn không cần quá lo, sau một thời gian, cách đọc của bạn sẽ trở nên tự nhiên hơn thôi.

2. Những dấu hiệu nhận biết đâu là những vùng “thung lũng”

Nếu một từ nào đó rơi vào một trong những nhóm sau, rất nhiều khả năng đó là từ bạn cần đọc thấp giọng xuống.

a. Mạo từ a, an, the

  • I got an A in English. –> [äi gädd_ə_ nay ih ninglish]
  • What’s the matter? –> [wats thmadder]

b. Giới từ: to, from, of, in,…

  • Show me how to get it. –> [show me hæodə geddit]
  • As a matter of fact, … –> [z’mædderə fækt]

c. Đại từ: your, what, …

  • What time is it? –> [w’t tyem ‘z’t]
  • Tell me when you’re ready. –> [tell me wen yr reddy]

d. Liên từ: or, and,…

  • more or less –> [morrless]
  • bread and butter –> [bredn buddr]

e. Trợ động từ: can, had,…

  • We can try it later –> [we k’n try it layder]
  • Can I help you? –> [k’näi hel piu]


Ngoài những nhóm kể trên, có thể còn có một vài từ khác, thường sẽ được phát âm thấp giọng xuống trong một câu. Tuy nhiên, về cơ bản bạn chỉ cần biết một số nhóm chính như trên là đã có thể tự thực hành được rồi.

Mặc dù nghe có vẻ đơn giản – lên giọng xong thì xuống giọng – tuy nhiên trong thực tế, bạn phải thực hành nhiều mới có thể phát âm hay và tự nhiên như người bản ngữ. Nhưng ELSA tin là một khi bạn đã hiểu và quen phát âm như thế này, khả năng nói tiếng Anh của bạn sẽ thay đổi vượt bậc.

Chúc các bạn sớm tiến bộ!

Leave a Reply

Back To Top
Search
%d bloggers like this: